uct
SẢN XUẤT VÀ KIỂM ĐỊNH GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG QUẢNG NAM
SẢN XUẤT VÀ KIỂM ĐỊNH GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG QUẢNG NAM
Thứ 4, ngày 30/05/2018 | 09:22 AM (GMT +7)
1. Tên dự án: SẢN XUẤT VÀ KIỂM ĐỊNH GIỐNG THỦY SẢN TẬP TRUNG QUẢNG NAM
2. Mục tiêu hoạt động của dự án:
- Đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu với các loại giống thủy sản chất lượng cao;
- Góp phần tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho lao động địa phương và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương.
3. Hình thức đầu tư: Liên doanh; 100% vốn nước ngoài hoặc trong nước
4. Quy mô dự án:
4.1. Thời gian dự kiến thực hiện: 1- 2 năm
4.2. Vốn đầu tư dự kiến: tùy dự án
4.3. Qui mô, diện tích: 14 hecta
5. Thời hạn: 50 năm
6. Mong muốn đối với đối tác:
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản;  
- Có khả năng kết nối với các nhà đối tác sử dụng các sản phẩm từ dự án.
7. Địa điểm dự án
7.1. Mô tả địa điểm: Phạm vi nghiên cứu qui hoạch của dự án được đề xuất tại xã Bình Nam, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
7.2. Hiện trạng sử dụng đất: đất đồi cát trắng ven biển, hạ tầng kỹ thuật đã được xây dựng hoàn chỉnh, sẳn sàng tiếp nhận các dự án đầu tư.
7.3. Lợi thế của dự án:
- Khu vực dự án đã được các cơ quan chức năng Trung ương và của tỉnh Quảng Nam phê duyệt quy hoạch nuôi trồng và sản xuất các loại giống thủy sản;
- Điều kiện tự nhiên của khu vực dự án phù hợp cho lĩnh vực nuôi trồng sản xuất các loại giống thủy sản;
- Thuận tiện đường giao thông đến sân bay, cảng biển, quốc lộ.
7.4. Khó khăn của dự án: Không đáng kể
8. Thuận lợi của tỉnh và vùng:
8.1. Diện tích của tỉnh: 10.406 km2
8.2. Dân số của tỉnh: Dân số tỉnh Quảng Nam khoảng 1,5 triệu người
8.3. Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:
- Nằm chính giữa vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm Việt Nam, cách Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh 1 giờ bay. Đặc biệt, Quảng Nam cách Đà Nẵng, thành phố trung tâm dịch vụ, du lịch Việt Nam với đầy đủ dịch vụ vui chơi giải trí, hạ tầng đồng bộ về sân bay, cảng biển chỉ chưa đầy 30 phút ô tô.
- Là tâm điểm của khu vực ASEAN, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, thuận lợi trong vận chuyển đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và đường biển sang các nước khác.
- Trong bán kính 3.200 km, Quảng Nam thuộc trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á như Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản; trong vòng 4 giờ bay sẽ tiếp cận đến 12 sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.
8.4. Chỉ tiêu tăng trưởng:
- GDP: 11.376 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/người/năm
8.5. Nhân lực:
- Hiện có 02 trường đại học, 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp, hơn 40 cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo khác nhau. Ngoài ra, Quảng Nam nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn,... nên đáp ứng tốt việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Chi phí lao động:
+ Lao động phổ thông: 150 USD/tháng
+ Cán bộ quản lý: 300 - 500 USD/tháng
8.6. Tình hình chính trị xã hội: Tình hình an ninh, trật tự xã hội ổn định.
9. Điều kiện tự nhiên
9.1. Địa hình:
Địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên . Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dài cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến Tam Quan, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngoài khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang
9.2. Địa chất:
Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam có địa mạo, địa chất phức tạp theo sự thay đổi địa hình từ vùng núi phía Tây sang dải đồng bằng phía Đông
9.3. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy và xâm nhập mặn;
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.
9.4. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, bão, giông:
- Nhiệt độ trung bình năm từ 25,6 , độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2500mm
- Bão ở khu vực Quảng Nam thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11. Các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn gây ra lũ lụt cho toàn khu vực
9.5. Điều kiện thuỷ văn: Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. Ngoài  02 hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km.
10. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vực dự kiến đặt nhà máy đảm bảo các điều kiện về nguồn điện, nước sản xuất, xử lý nước thải và các dịch vụ tiện ích khác như viễn thông, logistic, ngân hàng, y tế, phòng cháy chữa cháy đảm bảo cho các hoạt động của dự án.
- Giá bán điện: Ở cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV
+ Giờ bình thường:  1.405 đồng/kWh
+ Giờ thấp điểm:       902 đồng/kWh
+ Giờ cao điểm:       2.556 đồng/kWh
(Theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương)
Thời hạn cấp điện: trong thời hạn tối đa 3 - 6 tháng, kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực Quảng Nam.
Giá bán nước: Nước sản xuất: 7.400 - 9.000 đồng/m3. Nước sinh hoạt: 4.700 – 5.900 đồng/m(Theo Quyết định số 744 /QĐ-UBND ngày 04/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Xử lý chất thải: Nhà đầu tư ký hợp đồng với Công ty môi trường Quảng Nam
Viễn thông (điện thoại, internet): sẽ được lắp đặt trong thời hạn từ 7-15 ngày kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng với các Công ty dịch vụ viễn thông.
11. Chính sách thuế đối với dự án               
11.1 Giá thuê đất và thời gian miễn giảm:
-  Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm: 578VND/m2/năm
-  Mức giá cho thuê hạ tầng tối thiểu: 2.500VND/m2/năm
Nguồn: Theo giá đất tạm tính tại Quyết định số 3610/QĐ-UBND ngày 12/11/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam.
- Nhà máy của các doanh nghiệp được xây dựng trên khu đất có cơ sở hạ tầng đồng bộ, các dịch vụ về điện, nước, bưu chính viễn thông được cung cấp đến chân tường rào khuôn viên nhà máy;
11.2. Thuế thu nhập DN và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:  10% trong 15 năm; dự án công nghệ cao và có ý nghĩa quan trọng được hưởng thuế suất 10% suốt thời gian thực hiện dự án
Nguồn: Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ);
Thuế nhập khẩu: miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định; được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm đầu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện bán thành phẩm thuộc diện hàng hóa trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất.
Nguồn:Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ).
Ghi chú: Tỉ giá hối đoái tại thời điểm: 21.840 VND/USD
11.3. Các ưu đãi khác: Các ưu đãi khác theo qui định.
12. Hiệu quả dự án
- Hình thành vùng nông nghiệp kỹ thuật cao của tỉnh Quảng Nam;
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống cho người lao động;
- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch kinh tế xã hội tỉnh Quảng Nam nói chung và huyện Thăng Bình nói riêng, thực hiện thành công mục tiêu xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới.
13. Địa chỉ liên lạc
Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 596 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Số điện thoại: 84.510.3815123;   Fax: 0510.3815111

www.ipaquangnam.gov.vn ;Email: info@ipaquangnam.gov.vn

Lượt xem:  780

Ý kiến độc giả
{{NguoiGui}}   ()
gửi lúc {binding NgayGui, convert=dateConverter}
{{ HienThiNoiDung(NoiDung,TrangThai)}}
Chưa có bình luận nào của độc giả.
Tin đã đưa
Trang 1 / 2 1 2 ››
Xem theo ngày :