uct
NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẾT CẤU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE
NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẾT CẤU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE
Thứ 4, ngày 30/05/2018 | 09:28 AM (GMT +7)
1. Tên dự án: NHÀ MÁY SẢN XUẤT KẾT CẤU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BẰNG VẬT LIỆU COMPOSITE
2. Mục tiêu hoạt động của dự án:
-  Sản xuất các kết cấu công trình xây dựng bằng vật liệu composite để phục vụ cho ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp như: nhà ở cho vùng bão, lũ, động đất, nhà ở đô thị, văn phòng, trường học, bệnh viện và nhà xưởng công nghiệp... đảm bảo thân thiện với môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của
cộng đồng.
- Từng bước phát triển nền công nghiệp vật liệu mới tại tỉnh Quảng Nam, tạo tiền đề để phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ khác.
3. Hình thức đầu tư: Liên doanh; 100% vốn nước ngoài hoặc trong nước
4. Quy mô dự án:
4.1. Thời gian dự kiến thực hiện: 3-4 năm
4.2. Vốn đầu tư dự kiến: 30 triệu USD
4.3. Qui mô, diện tích: 10-20 hecta
5. Thời hạn: 50 năm
6. Mong muốn đối với đối tác:
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất các loại vật liệu sử dụng công nghệ cao, thận thiện với môi trường.
- Có khả năng kết nối với các đối tác sử dụng các sản phẩm từ dự án.
7. Địa điểm dự án
7.1. Mô tả địa điểm: Phạm vi nghiên cứu quy hoạch của dự án được đề xuất tại Khu kinh tế mở Chu Lai hoặc các Khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
7.2. Hiện trạng sử dụng đất: đất nằm trong quy hoạch phát triển
công nghiệp
7.3. Lợi thế của dự án:
- Nhu cầu thị trường hiện nay và xu thế sử dụng trong các ngành xây dựng: composite là vật liệu tối ưu trong ngành xây dựng hiện nay với nhiều tính năng ưu việt như siêu bền, cách nhiệt, không thấm nước, không mối mọt, chống cháy, không sơn, khả năng chống chịu gió bão ở mức độ cao, giảm thiểu thời gian thi công công trình... Vật liệu composite thuộc danh mục dự án đặc biệt ưu đãi đầu tư sản xuất, phục vụ cho ngành xây dựng nhằm thay thế dần các loại vật liệu truyền thống như: thép, gỗ, bê tông, nhựa...
- Khu vực dự án nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai, nơi tập trung các nhà máy, xí nghiệp được hưởng ưu đãi đầu tư cao nhất, hoặc tại các KCN trên địa bàn tỉnh.
- Thuận tiện đường giao thông đến sân bay, cảng biển, quốc lộ.
7.4. Khó khăn của dự án: Không đáng kể
8. Thuận lợi của tỉnh và vùng:
8.1. Diện tích của tỉnh: 10.406 km2
8.2. Dân số của tỉnh: Dân số tỉnh Quảng Nam khoảng 1,5 triệu người
8.3. Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:
- Nằm chính giữa vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm Việt Nam, cách Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh 1 giờ bay. Đặc biệt, Quảng Nam cách Đà Nẵng, thành phố trung tâm dịch vụ, du lịch Việt Nam với đầy đủ dịch vụ vui chơi giải trí, hạ tầng đồng bộ về sân bay, cảng biển chỉ chưa đầy 30 phút ô tô.
- Là tâm điểm của khu vực ASEAN, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, thuận lợi trong vận chuyển đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và đường biển sang các nước khác.
- Trong bán kính 3.200 km, Quảng Nam thuộc trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á như Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản; trong vòng 4 giờ bay sẽ tiếp cận đến 12 sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.
8.4. Chỉ tiêu tăng trưởng:
- GDP: 11.376 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/người/năm
8.5. Nhân lực:
- Hiện có 02 trường đại học, 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp, hơn 40 cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo khác nhau. Ngoài ra, Quảng Nam nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn,... nên đáp ứng tốt việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Chi phí lao động:          
+ Lao động phổ thông: 150 USD/tháng
+ Cán bộ quản lý: 300 - 500 USD/tháng
8.6. Tình hình chính trị xã hội:Tình hình an ninh, trật tự xã hội ổn định.
 
9. Điều kiện tự nhiên
9.1. Địa hình:
- Địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên. Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dải cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến Tam Quang, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.
9.2. Địa chất:
- Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam có địa mạo, địa chất phức tạp theo sự thay đổi địa hình từ vùng núi phía Tây sang dải đồng bằng phía Đông. Khu vực nghiên cứu dự án có địa hình bằng phẳng, thuận lợi để phát triển công nghiệp, không bị ngập lụt vào mùa mưa.
9.3. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy và xâm nhập mặn;
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.
9.4. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, bão, giông:
- Nhiệt độ trung bình năm từ 25,6 0 C , độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2500mm
- Bão ở khu vực Quảng Nam thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11. Các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn gây ra lũ lụt cho một số khu vực.
9.5 Điều kiện thủy văn: Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. Ngoài 02 hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km.
10. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vực dự kiến của dự án đảm bảo các điều kiện về nguồn điện, nước sản xuất, xử lý nước thải và các dịch vụ tiện ích khác như viễn thông, logistic, ngân hàng, y tế, phòng cháy chữa cháy đảm bảo cho các hoạt động của dự án.
* Giá bán điện: Ở cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV
+ Giờ bình thường:  1.405 đồng/kWh
+ Giờ thấp điểm:       902 đồng/kWh
+ Giờ cao điểm:       2.556 đồng/kWh
(Theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương)
  Thời hạn cấp điện: trong thời hạn tối đa 3-6 tháng, kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực Quảng Nam.
Giá bán nước:  Nước sản xuất: 8.000- 9.900 đồng/m3. Nước sinh hoạt: 5.900 đồng/m3
(Quyết định số 744 /QĐ-UBND ngày 04/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)
* Xử lý chất thải: Nhà đầu tư ký hợp đồng với Công ty môi trường Quảng Nam
* Viễn thông (điện thoại, internet): lắp đặt trong thời hạn từ 7-15 ngày kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng với các Công ty dịch vụ viễn thông.
11. Chính sách thuế đối với dự án               
11.1 Giá thuê đất và thời gian miễn giảm:
- Miễn tiền thuê đất thô 7 năm hoặc 11 năm. Nếu dự án đầu tư vào Khu KTM Chu Lai sẽ được miễn tiền thuê đất thô 15 năm (theo Quyết định số  08/2014/QĐ-UBND ngày  21/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn KKTM Chu Lai).
Tiền thuê đất đã có hạ tầng: 15-30 USD/m2/50 năm (chưa tính phí bảo dưỡng cơ sở hạ tầng).
11.2. Thuế thu nhập DN và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
-  Đầu tư vào Khu KTM Chu Lai và các huyện miền núi của tỉnh Quảng Nam
Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu. (Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP  ngày 26/12/2013 của Chính phủ).
+ Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. (Theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP  ngày 01/10/2014 của Chính phủ).
+ Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. (Theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP  ngày 13/8/2010 của Chính phủ).
+ Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân (theo Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày  21/4/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam).
Đầu tư vào các KCN và các huyện Duy Xuyên và Đại Lộc:
+ Thuế suất Thuế TNDN 20% trong thời hạn 10 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu. (Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ).
+ Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. (Theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP  ngày 01/10/2014 của Chính phủ).
+ Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. (Theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP  ngày 13/8/2010 của Chính phủ).
11.3. Các ưu đãi khác: Các ưu đãi khác theo qui định.
12. Hiệu quả dự án
- Cung cấp các loại vật liệu mới trong các ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp, chế tạo thiết bị, máy móc.
- Tận dụng được nguồn tài nguyên, lao động, góp phần phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.
13. Địa chỉ liên lạc
Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 596 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Số điện thoại: 84.510.3815123;   Fax: 0510.3815111
www.ipaquangnam.gov.vn ;Email: info@ipaquangnam.gov.vn.

Lượt xem:  624

Ý kiến độc giả
{{NguoiGui}}   ()
gửi lúc {binding NgayGui, convert=dateConverter}
{{ HienThiNoiDung(NoiDung,TrangThai)}}
Chưa có bình luận nào của độc giả.
Tin đã đưa
Trang 1 / 2 1 2 ››
Xem theo ngày :