uct
TRUNG TÂM TƠ LỤA MÃ CHÂU QUẢNG NAM
TRUNG TÂM TƠ LỤA MÃ CHÂU QUẢNG NAM
Thứ 4, ngày 30/05/2018 | 09:30 AM (GMT +7)
1. Tên dự án: TRUNG TÂM TƠ LỤA MÃ CHÂU QUẢNG NAM
2. Mục tiêu hoạt động của dự án:
-  Phát triển ngành dệt lụa truyền thống tại địa phương để phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và khách du lịch, hướng đến xuất khẩu;
- Khôi phục và bảo tồn nghề dệt lụa truyền thống của địa phương.
3. Hình thức đầu tư: Liên doanh hoặc 100% vốn trong nước.
4. Quy mô dự án:
4.1. Thời gian dự kiến thực hiện: 1 - 2 năm
4.2. Vốn đầu tư dự kiến: 5 triệu USD
4.3. Qui mô, diện tích: 5 hecta
5. Thời hạn: 50 năm
6. Mong muốn đối với đối tác:
- Có đủ năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực dệt sợi.
- Có khả năng kết nối với các đối tác, thị trường tiêu thụ sản phẩm dệt tơ lụa.
7. Địa điểm dự án
7.1. Mô tả địa điểm: Phạm vi nghiên cứu qui hoạch của dự án được đề xuất tại huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
7.2. Hiện trạng sử dụng đất: đất nằm trong quy hoạch để phát triển công nghiệp nhẹ, tiểu thủ công nghiệp.
7.3. Lợi thế của dự án:
- Khu vực nghiên cứu thực hiện dự án là địa phương có truyền thống dệt lụa của tỉnh Quảng Nam. Sản phẩm tơ lụa Mã Châu đã có thương hiệu trong nước và quốc tế. Đặc biệt, tỉnh Quảng Nam hiện nay đang có kế hoạch phục hồi và phát triển Làng nghề tơ lụa Mã Châu để đáp ứng nhu cầu sử dụng lụa tơ tằm truyền thống ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế.
- Thuận tiện đường giao thông đến sân bay, cảng biển, quốc lộ.
7.4. Khó khăn của dự án: Không đáng kể
8. Thuận lợi của tỉnh và vùng:
8.1. Diện tích của tỉnh: 10.406 km2
       Diện tích Huyện Duy Xuyên: 299,09 km­2.
8.2. Dân số của tỉnh Quảng Nam: khoảng 1,5 triệu người
       Dân số Huyện Duy Xuyên: 123.816 người.
8.3. Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:
* Tỉnh Quảng Nam:
- Nằm chính giữa vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm Việt Nam, cách Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh 1 giờ bay. Đặc biệt, Quảng Nam cách Đà Nẵng, thành phố trung tâm dịch vụ, du lịch Việt Nam với đầy đủ dịch vụ vui chơi giải trí, hạ tầng đồng bộ về sân bay, cảng biển chỉ chưa đầy 30 phút ô tô.
- Là tâm điểm của khu vực ASEAN, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, thuận lợi trong vận chuyển đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và đường biển sang các nước khác.
- Trong bán kính 3.200 km, Quảng Nam thuộc trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á như Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản; trong vòng 4 giờ bay sẽ tiếp cận đến 12 sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.
* Huyện Duy Xuyên:
- Nằm về phía Bắc của Quảng Nam, Duy Xuyên có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển: là vùng vành đai, cách Trung tâm thành phố Đà Nẵng 15 km về phía Nam, cách tỉnh lỵ Tam Kỳ 40 km; nằm trên trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối các tỉnh Tây Nguyên, cửa khẩu Quốc tế Bờ Y - KonTum, Đắc Tà Oóc - Nam Giang về Đà Nẵng và các tỉnh duyên hải
miền Trung. 
8.4. Chỉ tiêu tăng trưởng:
- GDP: 11.376 tỷ đồng
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/người/năm
8.5. Nhân lực:
- Hiện có 02 trường đại học, 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp, hơn 40 cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo khác nhau. Ngoài ra, Quảng Nam nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn,... nên đáp ứng tốt việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao.
- Chi phí lao động:
+ Lao động phổ thông: 150 USD/tháng
+ Cán bộ quản lý: 300 - 500 USD/tháng
8.6. Tình hình chính trị xã hội:Tình hình an ninh, trật tự xã hội ổn định.
9. Điều kiện tự nhiên
9.1. Địa hình:
- Địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng địa hình nghiên dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên. Vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dải cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến Tam Quang, Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.
9.2. Địa chất:
- Khu vực miền núi tỉnh Quảng Nam có địa mạo, địa chất phức tạp theo sự thay đổi địa hình từ vùng núi phía Tây sang dải đồng bằng phía Đông.
- Khu vực nghiên cứu dự án thuộc khu vực đồng bằng, có địa hình
bằng phẳng.
9.3. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trung bình năm, thường xảy ra hạn hán, nắng nóng, giông tố, lốc xoáy và xâm nhập mặn;
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm và thường gây ra lũ, lụt.
9.4. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, bão, giông:
- Nhiệt độ trung bình năm từ 25,6 , độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2500mm
- Bão ở khu vực Quảng Nam thường xuất hiện vào các tháng 9, 10, 11. Các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn gây ra lũ lụt cho một số khu vực.
9.5 Điều kiện hải văn:
- Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. Ngoài  02 hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km.
10. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vực dự kiến của dự án đảm bảo các điều kiện về nguồn điện, nước sản xuất, xử lý nước thải và các dịch vụ tiện ích khác như viễn thông, logistic, ngân hàng, y tế, phòng cháy chữa cháy đảm bảo cho các hoạt động của dự án.
- Giá bán điện: Ở cấp điện áp từ 22kV đến dưới 110kV
+ Giờ bình thường:  1.405 đồng/kWh
+ Giờ thấp điểm:       902 đồng/kWh
+ Giờ cao điểm:       2.556 đồng/kWh
Thời hạn cấp điện: trong thời hạn tối đa 3-6 tháng, kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực Quảng Nam.
(Theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/03/2015 của Bộ Công thương)      
Giá bán nước:  Nước sản xuất: 8.000- 9.900 đồng/m3. Nước sinh hoạt: 5.900 đồng/m.
(Quyết định số 744 /QĐ-UBND ngày 04/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam)
Xử lý chất thải: Nhà đầu tư ký hợp đồng với Công ty môi trường Quảng Nam .
Viễn thông (điện thoại, internet): lắp đặt trong thời hạn từ 7-15 ngày kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng với các Công ty dịch vụ viễn thông.
11. Chính sách thuế đối với dự án               
11.1 Giá thuê đất và thời gian miễn giảm:
- Được miễn 11 năm tiền thuê đất. (theo Điểm c, Khoản 3, Điều 19, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
11.2. Thuế thu nhập DN và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Thuế suất Thuế TNDN 17% kể từ ngày 01/01/2016 (Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ).
- Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo. (Theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP  ngày 01/10/2014 của Chính phủ).
- Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định phục vụ dự án. (Theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP  ngày 13/8/2010 của Chính phủ).
11.3. Các ưu đãi khác: Các ưu đãi khác theo qui định.
12. Hiệu quả dự án
- Tạo sản phầm tơ lụa có chất lượng, thương hiệu phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đặc biệt là phục vụ cho thị trường khách du lịch.
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương, khôi phục làng nghề truyền thống của địa phương.
13. Địa chỉ liên lạc
Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 596 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Số điện thoại: 84.510.3815123;   Fax: 0510.3815111
www.ipaquangnam.gov.vn ;Email: info@ipaquangnam.gov.vn.

Lượt xem:  985

Ý kiến độc giả
{{NguoiGui}}   ()
gửi lúc {binding NgayGui, convert=dateConverter}
{{ HienThiNoiDung(NoiDung,TrangThai)}}
Chưa có bình luận nào của độc giả.
Tin đã đưa
Trang 1 / 2 1 2 ››
Xem theo ngày :