TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (R&D) GIỐNG CÂY TRỒNG, CON VẬT NUÔI KỸ THUẬT CAO
Thứ 4, ngày 30/05/2018 | 09:39 AM (GMT +7)
1. Tên dự án: TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN (R&D) GIỐNG CÂY TRỒNG, CON VẬT NUÔI KỸ THUẬT CAO
2. Mục tiêu hoạt động của dự án:
-  Nâng cao năng lực hệ thống nghiên cứu, chọn tạo, chuyển giao, sản xuất, cung ứng giống cây trồng, giống vật nuôi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, để tăng nhanh năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và nâng cao thu nhập của nông dân một cách bền vững, cụ thể:
+ Tăng nhanh tỷ lệ sử dụng giống tiến bộ kỹ thuật cho sản xuất đại trà, phù hợp với điều kiện của địa phương, nhằm tạo ra đột phá mới về năng suất, chất lượng sản phẩm;
+ Áp dụng công nghệ sản xuất giống, ứng dụng có hiệu quả công nghệ sinh học trong chọn tạo, để tạo ra nhiều giống mới có năng suất và chất lượng cao, giảm thiểu dịch bệnh, phục tráng giống đặc sản địa phương gắn với việc xây dựng thương hiệu và chỉ dẫn địa lý.
3. Hình thức đầu tư: Liên doanh; 100% vốn nước ngoài hoặc trong nước.
4. Quy mô dự án:
4.1. Thời gian dự kiến thực hiện: 3 - 5 năm.
4.2. Vốn đầu tư dự kiến: 20 triệu USD.
4.3. Qui mô, diện tích: 20 hecta.
5. Thời hạn: 50 năm
6. Mong muốn đối với đối tác:
- Có đủ năng lực tài chính và kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư nghiên cứu, chọn tạo, sản xuất giống, hình thành ngành công nghiệp sản xuất giống được hiện đại hóa;
- Có khả năng kết nối với các nhà đối tác sử dụng các sản phẩm từ dự án.
7. Địa điểm dự án
7.1. Mô tả địa điểm:
- Địa điểm nghiên cứu dự án tại huyện Phú Ninh;
- Cách trung tâm thành phố Tam Kỳ 4 km về phía Tây Bắc, cách quốc lộ 1A 3 km về phía Đông.
7.2. Hiện trạng sử dụng đất: Chủ yếu là đất đồi trồng cây công nghiệp dài ngày, một phần đất dân cư.
7.3. Lợi thế của dự án:
- Nằm gần đầu mối giao thông của tỉnh (đường sắt, đường cao tốc, tỉnh lộ); mật độ dân cư thưa thớt và cơ sở hạ tầng chưa có nên thuận lợi cho việc tổ chức, sắp xếp dân cư, chuẩn bị mặt bằng.
7.4. Khó khăn của dự án: Nguồn lực về nghiên cứu và phát triển giống cây trồng, con vật nuôi kỹ thuật cao còn hạn chế.
8. Thuận lợi của tỉnh và vùng:
8.1. Diện tích của tỉnh: 10.406 km2
8.2. Dân số của tỉnh: Dân số tỉnh Quảng Nam khoảng 1,5 triệu người.
8.3. Vị trí địa lý của tỉnh/vùng:
*Tỉnh Quảng Nam
- Nằm chính giữa vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung, trung tâm Việt Nam, cách Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh 1 giờ bay. Đặc biệt, Quảng Nam cách Đà Nẵng, thành phố trung tâm dịch vụ, du lịch Việt Nam với đầy đủ dịch vụ vui chơi giải trí, hạ tầng đồng bộ về sân bay, cảng biển chỉ chưa đầy 30 phút ô tô. 
- Là tâm điểm của khu vực ASEAN, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông – Tây, thuận lợi trong vận chuyển đường bộ sang Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar và đường biển sang các nước khác.
- Trong bán kính 3.200 km, Quảng Nam thuộc trung tâm của các vùng kinh tế năng động nhất khu vực Đông Á như Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc, Nhật Bản; trong vòng 4 giờ bay sẽ tiếp cận đến 12 sân bay lớn nhất khu vực châu Á Thái Bình Dương.
* Huyện Phú Ninh
Nằm về phía Nam của Quảng Nam, huyện Phú Ninh có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc giao lưu, phát triển: là vùng vành đai, cách Trung tâm thành phố Tam Kỳ 4 km về phía Đông; có đường quốc lộ, cao tốc, đường sắt ngang qua, thuận lợi để kết nối với các trung tâm kinh tế lớn của khu vực.
8.4. Chỉ tiêu tăng trưởng:
- GDP: 11.376 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân đầu người đạt 18,2 triệu đồng/người/năm.
8.5. Nhân lực:
Hiện có 02 trường đại học, 06 trường cao đẳng, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp, hơn 40 cơ sở đào tạo nghề với các lĩnh vực đào tạo khác nhau. Ngoài ra, Quảng Nam nằm gần các trung tâm đào tạo nguồn nhân lực lớn như Đà Nẵng, Huế, Quy Nhơn,... nên đáp ứng tốt việc cung cấp nguồn nhân lực chất
lượng cao.
Chi phí lao động:
+ Lao động phổ thông: 150 USD/tháng.
+ Cán bộ quản lý: 300 - 500 USD/tháng.
8.6. Tình hình chính trị xã hội:Tình hình an ninh, trật tự xã hội ổn định.
9. Điều kiện tự nhiên
9.1. Địa hình:
Địa hình tỉnh Quảng Nam có hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông hình thành 3 kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên. Ngoài ra, vùng ven biển phía đông sông Trường Giang là dải cồn cát chạy dài từ Điện Nam, Điện Bàn đến Tam Quang, huyện Núi Thành. Bề mặt địa hình bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi khá phát triển gồm sông Thu Bồn, sông Tam Kỳ và sông Trường Giang.
9.2. Địa chất:
Khu vực nghiên cứu thực hiện dự án có nền địa chất ổn định.
9.3. Đặc điểm khí hậu: Khí hậu Quảng Nam có 02 mùa rõ rệt trong năm:
- Mùa khô: từ tháng 01 đến tháng 8, có lượng mưa chiếm 20% ÷ 25% lượng mưa trung bình năm;
- Mùa mưa: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa chiếm khoảng 75% ÷ 70% lượng mưa trung bình cả năm.
9.4. Nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió, bão, giông:
- Nhiệt độ trung bình năm từ 25,60C, độ ẩm trung bình 82%, lượng mưa trung bình 2.500mm.
- Bão ở khu vực Quảng Nam thường xuất hiện vào các tháng 10, 11. Các cơn bão thường kéo theo những trận mưa lớn lũ lụt cho một số khu vực.
9.5 Điều kiện thủy văn:
Tỉnh Quảng Nam có 02 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Vu Gia – Thu Bồn và hệ thống sông Tam Kỳ. Ngoài 02 hệ thống sông chính này, dọc theo bờ biển còn có sông Trường Giang, đây là sông tiêu thoát lũ ở khu vực vùng đồng bằng, nối liền sông Thu Bồn và sông Tam Kỳ với chiều dài khoảng 70 km.
10. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Khu vực dự kiến của dự án đảm bảo các điều kiện về nguồn điện, nước sản xuất, xử lý nước thải và các dịch vụ tiện ích khác như viễn thông, logistic, ngân hàng, y tế, phòng cháy chữa cháy đảm bảo cho các hoạt động của dự án.
- Giá bán điện: Ở cấp điện áp từ  22 kV đến dưới 110 kV
+ Giờ bình thường:  1.405 đồng/kWh
+ Giờ thấp điểm:       902 đồng/kWh
+ Giờ cao điểm:       2.556 đồng/kWh
  Thời hạn cấp điện: trong thời hạn tối đa 3-6 tháng, kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng mua bán điện với Công ty Điện lực Quảng Nam.
(Theo Quyết định số 2256/QĐ-BCT ngày 12/3/2015 của Bộ Công thương)
Giá bán nước: Nước sản xuất: 7.700 - 9.000 đồng/m3; Nước sinh hoạt: 4.700 - 6.400 đồng/m3
(Quyết định số 744 /QĐ-UBND ngày 04/03/2015 của UBND tỉnh Quảng Nam).
Xử lý chất thải: Nhà đầu tư ký hợp đồng với Công ty môi trường Quảng Nam
Viễn thông (điện thoại, internet): lắp đặt trong thời hạn từ 7-15 ngày kể từ ngày Nhà đầu tư ký hợp đồng với các Công ty dịch vụ viễn thông.
11. Chính sách thuế đối với dự án               
11.1 Giá thuê đất và thời gian miễn giảm:
- Được miễn 15 năm tiền thuê đất, thuê mặt nước (Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ).
11.2. Thuế thu nhập DN và miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế suất 10% trong 15 năm kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu. (Theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ).
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. (Theo Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ).
- Miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp. (Theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ).
11.3. Các ưu đãi khác: Các ưu đãi khác theo qui định.
12. Hiệu quả dự án
- Dự án đi vào hoạt động góp phần giảm phụ thuộc vào nhập khẩu các loại giống cây trồng, con vật nuôi kỹ thuật cao, tái cơ cấu ngành nông nghiệp hướng đến nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
- Góp phần giải quyết việc làm, tăng nhanh năng suất, hiệu quả sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp và thu nhập nông dân được bền vững.
13. Địa chỉ liên lạc
Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Quảng Nam
Địa chỉ: 596 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
Số điện thoại: 84.510.3815123;   Fax: 0510.3815111
www.ipaquangnam.gov.vn; Email: info@ipaquangnam.gov.vn

Lượt xem:  472

Ý kiến độc giả
{{NguoiGui}}   ()
gửi lúc {binding NgayGui, convert=dateConverter}
{{ HienThiNoiDung(NoiDung,TrangThai)}}
Chưa có bình luận nào của độc giả.
Tin đã đưa
Trang 1 / 2 1 2 ››
Xem theo ngày :
.