uct
Khu công nghiệp Tam Thăng 2
Khu công nghiệp Tam Thăng 2
Thứ 4, ngày 30/05/2018 | 10:33 AM (GMT +7)
Khu công nghiệp Tam Thăng 2

KHÁI QUÁT VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TAM THĂNG 2

 
 
I- THÔNG TIN CHUNG
 
 
Chủ đầu tư
 

CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA QUẢNG NAM (CAPELLA LAND)

Tên Dự án

KHU CÔNG NGHIỆP TAM THĂNG 2

Địa chỉ
Khu kinh tế mở Chu Lai, huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam
Điện thoại
+84 964420028; +84 1689595928
Email
Website
Email: chuyen.cpl@gmail.com
Website: www.cpliz.com.vn
Người liên hệ
Ms. Chuyên – Giám đốc Kinh doanh: 0964420028
Văn phòng đại diện tại Hà Nội
Tầng 26, Vinaconex 9 Tower, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam

Quy mô diện tích

103ha
Căn cứ pháp lý
·      Văn bản số 425/TTg-CN về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án KCN Tam Thăng 2
·      Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án mã số 4508463245 do Ban quản lý KKT mờ Chu Lai cấp cho Công ty cổ phần Capella Quảng Nam.
Thời gian hoạt động
50 năm (đến hết năm 2066).
 
II- VỊ TRÍ VÀ QUAN HỆ VÙNG
 
Vị trí thuận lợi
Nằm trong Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
 
Khoảng cách cụ thể
* Cách TP Đà Nẵng (Sân bay Đà Nẵng, Cảng Cát Tiên Sa): 65 km.
* Cách TP. Hội An, tỉnh Quảng Nam: 25km.
* Cách TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam: 6km
* Cách sân bay Chu Lai, tỉnh Quảng Nam: 30km.
 
III – CƠ SỞ HẠ TẦNG
 

Điều kiện đất đai

Mặt bằng khu đất được san lấp, lu lèn đạt cao độ tiêu chuẩn, độ chặt: K>=0.9; Nền đất cứng giúp tiết kiệm chi phí xây dựng.
 
 
Nguồn điện
- Hệ thống cấp điện ổn định. Đường điện 22KV được lắp đặt dọc các tuyến đường của Khu công nghiệp và kết nối tới các lô đất với công suất ổn định, đủ lớn đáp ứng nhu cầu sử dụng của các nhà máy.
- Mạng lưới điện cao thế được cung cấp dọc các đường giao thông nội bộ trong KCN. Doanh nghiệp đầu tư và xây dựng trạm hạ thế tuỳ theo công suất tiêu thụ.  
 
Thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa và nước thải (nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt) được xây dựng riêng biệt. Nước mưa được thu gom qua hệ thống cống và thoát ra các sông trong khu vực. Nước thải được thu gom về Nhà máy xử lý nước thải của KCN.
 
 
Xử lý nước thải và chất thải
Toàn bộ nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt được Doanh nghiệp xử lý đạt tiêu chuẩn tối thiểu mức nước B (QCVN-40/2011) trước khi xả ra hệ thống đường nước thải chung của KCN. KCN sẽ tiếp tục xử lý đạt tiêu chuẩn theo quy định của Chính Phủ Việt Nam, công suất xử lý đạt: lên tới 5.000 m3/ngày đêm.
Chất thải rắn từ các Nhà máy trong KCN sẽ được phân loại, thu gom và vận chuyển về bãi tập trung của KCN.
 

Thông tin

Hệ thống viễn thông đạt tiêu chuẩn quốc tế và luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc đạt 9-11 lines/ha. Hệ thống cáp quang ngầm được đấu nối trực tiếp đến từng Doanh nghiệp.
 
Cấp thoát nước
Đường ống ngầm cấp nước được kết nối tới các nhà máy với công suất đủ lớn đáp ứng nhu cầu của các nhà máy (lên đến 100.000 m3/ngày).
Hệ thống cống ngầm thoát nước được lắp đặt dọc các tuyến đường đảm bảo thoát nước Khu công nghiệp, không xảy ra lụt.
 
Giao thông nội bộ
- Hệ thống đường giao thông nội bộ được thiết kế hợp lý để phục vụ cho việc đi lại cho các phương tiện giao thông đến từng lô đất một cách dễ dàng, thuận tiện.
- Hệ thống đường khu trung tâm rộng 24m, đường nhánh rộng 17.5m.
- Hệ thống đường chiếu sáng được lắp đặt dọc theo các tuyến đường.
Cây xanh
Hệ thống cây xanh kết hợp giữa cây xanh tập trung và cây xanh dọc các tuyến đường được trồng tạo cảnh quan chung của KCN.
 
 
IV – HẠ TẦNG XÃ HỘI VÀ CÁC DỊCH VỤ
 

Hải quan

Mọi thủ tục Hải quan được thực hiện tại Hải quan Chu Lai (cách dự án 4km).
Ngân hàng
Hệ thống Ngân hàng: Vietcombank, BIDV, Vieta Bank…
 
V- NGUỒN LAO ĐỘNG
 
Nguồn lao động
Tỉnh Quảng Nam có dân số khoảng 1,48 triệu dân. Trong đó, số người trong độ tuổi lao động là: 892.000 người.
TP. Tam Kỳ có 148.000 dân, số người trong độ tuổi lao động là 89.000 người.
Huyện Thăng Bình có 187.000 người, số người trong độ tuổi lao động: 112.000 người.
 

Mức lương

+ Công nhân: trung bình 3.000.000VND – 4.000.000VND/ tháng.
+ Nhân viên văn phòng: trung bình 5.000.000 – 6.000.000VND/tháng.
+ Trưởng phòng, kế toán trưởng: trung bình 8.000.000- 12.000.000VND/tháng.
+ Kỹ sư, kỹ thuật viên: 8.000.000- 12.000.000VND/tháng.
 

Bảo hiểm

Bảo hiểm xã hội chiếm khoảng 20% mức lương (Bảo hiểm y tế chiếm khoảng 3%). Doanh nghiệp phải thanh toán hàng tháng là 17% tổng quỹ lương cho nhân viên (15% cho Bảo hiểm xã hội và 2% cho Bảo hiểm y tế).
 
VI- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

Mật độ xây dựng

Toàn bộ công trình bao phủ của "vết chân" công trình ko được vượt quá 65% của tổng diện tích của lô đất. Tỉ lệ chấp nhận được của sàn trên diện tích không vượt quá 200% của tổng diện tích của lô đất
Tầng cao trung bình
1-2 tầng đối với Nhà xưởng; 1-4 tầng đối với nhà văn phòng, mỗi tầng cao tối đa 4m.

Chỉ giới xây dựng

Các công trình chính như nhà xưởng, nhà văn phòng, nhà ăn, (trừ những công trình phụ như nhà để xe, trạm biến áp,...) phải được xây dựng cách chỉ giới đường nội bộ KCN là 6m, và cách hàng rào lô đất kế bên là 3.5m.
Hàng rào
Chiều cao tối đa của hàng rào dọc theo đường ôtô là 2,3m từ cao độ mặt đất và là loại hàng rào mở từ các thanh sắt đã được sơn.
Hàng rào giữa các lô đất không cao hơn 2m và không sử dụng dây thép gai (nên làm hàng rào không khuất)
Hệ thống chữa cháy và thu lôi
Người thuê đất bố trí và bảo dưỡng hệ thống báo cháy hiệu quả và hệ thống chữa cháy cho mỗi một công trình trong lô đất.
Bất kỳ công trình nào trong phạm vi lô đất phải được trang bị bộ thu lôi theo thiết kế thích hợp.

Giá xây dựng (Tham khảo)

USD 120 - 180/m2 (Giá xây dựng thực tế theo thiết kế cụ thể của từng nhà máy và từng thời điểm xây dựng và đơn vị thi công mà khách hàng lựa chọn).

Thông tin liên hệ:

 
CÔNG TY CỔ PHẦN CAPELLA QUẢNG NAM
VPGD: F26, Vinaconex 9 Tower, Pham Hung Road, Hanoi
Hotline: +84 96 442 0028;
Hotmail: chuyen.cpl@gmail.com;
www.cpliz.com.vn
 

 

Lượt xem:  885

Tin đã đưa
.