chung cư hh2 linh đàm chung cư hh1 linh đàm chung cư hh3 linh đàm chung cư hh1 linh đàm chung cư hh2 linh đàm chung cư hh4 linh đàm chung cư hh4 linh đàm chung cư hh4 linh đàm chung cư hh3 linh đàm Chung cư ct3 tây nam linh đàm Chung cư hh4 linh đàm thuốc giảm cân sữa ong chúa nhau thai cừu
Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh Quảng Nam (04/05/2011)
Thông tin về chức năng, nhiệm vụ,, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh Quảng Nam


BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM

Địa chỉ: 108 Trần Quý Cáp, Tp. Tam Kỳ, Quảng Nam

Điện thoại: 0510.3852903 Fax: 0510.3828049

Email:bhxh@bhxhquangnam.gov.vn

I. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

1.Vị trí và chức năng

Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam  là cơ quan trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam đặt tại tỉnh, có chức năng giúp Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện; quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quy định của pháp luật.

Bảo hiểm xã hội tỉnh Quảng Nam chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Bảo hiểm xã hội tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Xây dụng, trình Tổng giám đốc kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về phát triển bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bàn và chương trình công tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình sau khi được phê duyệt.

2.2. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; tổ chúc khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định.

2.3. Tổ chức cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2.4. Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm  thất nghiệp của các tổ chức và cá nhân tham gia bảo hiểm.

2.5. Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

2.6. Tổ chức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; từ chối việc đóng hoặc chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không đúng quy định.

2.7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí và tài sản theo quy định.

2.8. Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cáp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng quỹ bảo hiểm y tế.

2.9. Chỉ dạo, hướng dẫn, kiểm tra Bảo hiểm xã hội huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội huyện) ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn.

2.10. Tổ chức kiểm tra, giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chúc, cá nhân tham gia bảo hiểm, cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật.

2.11. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch cải cách hành chính theo chỉ đạo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh và Bảo hiểm xã hội huyện.

2.12. Tổ chức quản lý, lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

2.13. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành hoạt dộng Bảo hiểm xã hội tỉnh. -

2.14. Tổ chúc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho công chức, viên chức thuộc Bảo hiểm xã hội tỉnh và các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.

2.15. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương, với các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để giải quyết các ván đề có 1iên quan đến việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

2.16. Đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam kiến nghị việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với các cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

.17. Cung cấp đầy đủ và kịp thời thông tin về việc đóng, quyền được hưởng các chế độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm hoặc tổ chức công đoàn yêu cầu. Cung cấp đầy đủ và kịp thời tài liệu, thông tin liên quan theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.18. Quản lý và sử dụng công chức, viên chức, tài chính, tài sản của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

2.19. Thực hiện chế độ thông tin, thống kê, báo cáo theo quy định.

2.20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc giao.

II. Danh sách lãnh đạo

1. Giám đốc: Ông Phạm Văn Lại

Điện thoại cơ quan: 0510.3852794

Di động: 0913480481

Email: phamvanlai@yahoo.com

2. Phó giám đốc:

- Ông Trần Cẩm:

Điện thoại cơ quan: 0510.3859795

Di động: 0914056667

Email: trancam@bhxhquangnam.gov.vn

- Ông Phạm Ngọc Hà

Điện thoại cơ quan: 0510.3845441

Di động: 0905468869

Email: phamngocha@bhxhquangnam.gov.vn

III. Đơn vị trực thuộc 

TT

Tên đơn vị

Số điện thoại

Ghi chú

I

Các phòng ban

 

 

1

Phòng Tổ chức – Hành chính

3810165

 

2

Phòng Kế Hoạch – Tài chính

3859772

 

3

Phòng Tiếp nhận – Quản lý hồ sơ

0810009

 

4

Phòng Chế độ bảo hiểm xã hội

3851142

 

5

Phòng Giám định bảo hiểm y tế

3852796

 

6

Phòng Thu

3859771

 

7

Phòng Cấp sổ, thẻ

3852626

 

8

Phòng Công nghệ thông tin

3811313

 

9

Phòng Kiểm tra

3810167

 

II

BHXH các huyện, thành phố

 

 

1

BHXH thành phố Tam Kỳ

3828336

 

2

BHXH thành phố Hội An

3861139

 

3

BHXH huyện Bắc Trà My

3882206

 

4

BHXH huyện Nam Trà My

3880009

 

5

BHXH huyện Nam Giang

3792299

 

6

BHXH huyện Đông Giang

3898315

 

7

BHXH huyện Tây Giang

3796003

 

8

BHXH huyện Phước Sơn

3881310

 

9

BHXH huyện Tiên Phước

3884226

 

10

BHXH huyện Hiệp Đức

3883231

 

11

BHXH huyện Quế Sơn

3885269

 

12

BHXH huyện Nông Sơn

3656978

 

13

BHXH huyện Núi Thành

3871562

 

14

BHXH huyện Thăng Bình

3874513

 

15

BHXH huyện Duy Xuyên

3877266

 

16

BHXH huyện Điện Bàn

3867909

 

17

BHXH huyện Đại Lộc

3865521

 

18

BHXH huyện Phú Ninh

3890900

 

 

 

Ban biên tập CTTDT_QNA

Lượt xem:  7.323 Google Bookmarks Google Bookmarks Bản in Quay lại

Tin đã đưa