Thủ tục hành chính
Tên thủ tục Xác nhận viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
Cơ quan thực hiện Sở Tài chính
Cơ sở pháp lý + Thông tư số 82/2007/TT-BTC ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước
Thủ tục 1. Tờ khai xác nhận viện trợ (tùy theo tính chất hàng hóa viện trợ Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ lập Tờ khai theo mẫu phù hợp).
2. Đối với Tờ khai xác nhận viện trợ lần đầu: Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ cần cung cấp cho cơ quan tài chính các tài liệu sau:
a1/ Bộ hồ sơ pháp lý của chương trình, dự án viện trợ: bao gồm các tài liệu chính sau đây:
+ Văn kiện chương trình, dự án và văn bản phê duyệt tiếp nhận viện trợ của cấp có thẩm quyền (UBND tỉnh);
+ Hiệp định, thỏa thuận hoặc cam kết quốc tế về viện trợ;
+ Kế hoạch tài chính, dự toán ngân sách hoặc thông báo phân bổ vốn viện trợ (nếu các tài liệu này chưa có trong văn kiện chương trình, dự án được duyệt).
Ngoài ra trong trường hợp viện trợ phi chính phủ, Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ cần phối hợp với các cơ quan chức năng để cung cấp thêm các thông tin về giấy phép và hoạt động của tổ chức phi chính phủ có liên quan.
a2/ Các tài liệu, chứng từ cụ thể để chứng minh hàng hóa, dịch vụ hoặc công trình viện trợ như: Chứng từ nhập khẩu, thông báo giải ngân hoặc chứng từ chuyển tiền của nhà tài trợ, chứng từ mua hàng hóa và thuê dịch vụ trong nước, các hợp đồng mua bán, biên bản bàn giao, quyết toán công trình xây dựng do nước ngoài viện trợ theo hình thức “chìa khóa trao tay” và các tài liệu khác có liên quan.
3. Đối với Tờ khai xác nhận viện trợ các lần sau: Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ chỉ phải cung cấp các tài liệu cụ thể nói ở điểm a2 nêu trên.
Lĩnh vực Label
Thời gian Trong vòng 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ, thủ tục hợp lệ từ Chủ dự án/Đơn vị sử dụng viện trợ.
Lệ phí Không
File đính kèm
STT Tiêu đềMô tả
1   Mẫu C1-HD/XNVT
2   Mẫu C2-HD/XNVT
3   Mẫu C3-HD/XNVT