|
Thủ tục
|
1. Công văn của đơn vị kê khai giá về mức giá bán hàng hoá, dịch vụ của mình theo danh mục quy định tại phụ lục số 1c Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 và danh mục hàng hoá, dịch vụ do UBND tỉnh quy định ( ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 1c Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 ). 2. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện kê khai giá bao gồm : + Vật liệu nổ công nghiệp; + Dịch vụ cảng biển theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng biển do tổ chức, cá nhân cung ứng dịch vụ cảng biển ban hành; + Dịch vụ tại cảng hàng không sân bay theo danh mục trong Biểu giá dịch vụ cảng hàng không do Giám đốc cảng hàng không, sân bay ban hành; + Giá vé máy bay trên các đường bay nội địa thuộc danh mục nhà nước quy định khung giá; + Cước vận tải ô tô thực hiện theo Thông tư liên tịch số 86/TTLT/BTC-BGTVT ngày 18/7/2007 của Liên bộ Tài chính- Bộ Giao thông - vận tải hướng dẫn về mẫu vé khách ( kê khai giá cước, niêm yết giá cước và kiểm tra thực hiện giá cước vận tải bằng ô tô); + Thuốc phòng, chữa bệnh cho người theo quy định tại Thông tư liên tịch số 11/2007/TTLT/BYT-BTC-BCT ngày 31/8/2007 của Liên bộ Y tế - Bộ Tài Chính- Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về giá thuốc phòng, chữa bệnh cho người; + Thuốc lá điếu sản xuất, tiêu thụ trong nước; + Ô tô nhập khẩu, sản xuất trong nước dưới 15 chỗ ngồi; + Hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục kê khai giá ( ngoài danh mục trên) theo quy định của UBND tỉnh. 3. Bảng kê khai mức giá cụ thể (mức giá kê khai và phân tích nguyên nhân điều chỉnh tăng hoặc giảm giá so với mức giá của lần kê khai trước và liền kề ). 4. Đối với danh mục hàng hoá, dịch vụ theo Phụ lục số 1c kèm theo Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 được lập thành 4 bộ : 1 bộ lưu tại DN kê khai giá, 1 bộ gửi Bộ, ngành quản lý, 1 bộ gửi Cục Quản lý Giá ( Bộ Tài chính ), 1 bộ gửi Sở Tài Chính; Đối với danh mục hàng hoá, dịch vụ do UBND tỉnh quy định ( ngoài danh mục quy định tại Phụ lục 1c Thông tư 104/2008/TT-BTC ngày 13/11/2008 )
|